Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chuẩn đầu ra

1.   Chuẩn đầu ra

1.1.  Kiến thức

1.1.1.  Tri thức chuyên môn

-     Kiến thức chung: Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

-     Kiến thức chuyên ngành: Có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về chuyên ngành CNSH.

1.1.2.   Năng lực nghề nghiệp

Sau khi học xong chương trình, Cử nhân ngành CNSH có thể:

-     Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học và CNSH của các Bộ, Ngành, hoặc các địa phương;

-     Phụ trách kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm tại các đơn vị sản xuất trong các lĩnh vực Nông, Lâm, Y - Dược, Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Môi trường...;

-     Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Sinh học, Sinh học thực nghiệm và CNSH ở các doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, các Trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường Đại học và Cao đẳng;

-     Tham gia giảng dạy sinh học (một số môn sinh học thực nghiệm) và CNSH ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học Chuyên nghiệp …;

-     Tạo lập hoặc tham gia quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm CNSH;

-     Tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, y dược…;

-     Tiếp tục theo học các bậc sau đại học.

1.2.  Kỹ năng

1.2.1.  Kỹ năng cứng

-     Tổ chức và thực hiện kĩ thuật phân tích hóa sinh - vi sinh - sinh học phân tử, hóa thực phẩm, kĩ thuật di truyền, nuôi cấy mô tế bào, kĩ thuật trồng cây không dùng đất, xử lý chất thải, kỹ thuật môi trường;

-     Đánh giá, kiểm tra, định lượng và quản lý chất lượng thực phẩm; hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và quốc tế; các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm;

-     Phân tích và kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và các sản phẩm trong CNSH;

-     Phát triển sản phẩm mới trong CNSH và đưa sản phẩm ra thị trường;

-     Quản lý phòng thí nghiệm liên quan đến các lĩnh vực công nghệ tế bào, vi sinh, sinh học phân tử, công nghệ thực phẩm, kỹ thuật môi trường;

-     Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo.

1.2.2.  Kỹ năng mềm

-     Giao tiếp và làm việc nhóm;

-     Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành;

-     Năng lực sử dụng ngoại ngữ: Sinh viên tốt nghiệp đạt năng lực Tiếng Anh  bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

-     Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

1.3.  Thái độ

1.3.1. Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân

 Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.

1.3.2.Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ

 Ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân.

1.3.3.   Khả năng cập nhật kiến thức, thái độ trong công việc

 Có tinh thần cầu tiến, tham gia tốt khi làm việc theo nhóm và có khả năng làm việc độc lập, có tinh thần hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

1.4.  Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Các sinh viên theo học chuyên ngành được đào tạo theo hướng chuyên sâu có nhiều cơ hội làm việc trong bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) của các doanh nghiệp, làm việc trong các Trung tâm, Viện nghiên cứu, tham gia giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng.

1.5.  Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sinh viên có đủ năng lực tiếp tục theo học các chương trình sau đại học sau khi tốt nghiệp.

 

 

 

  

Số lượt truy cập
00146981